"Hành trình vạn dặm bắt đầu từ những bước đi đầu tiên"

せんりのみちもいっぽから

DANH NGÔN

Hành trình vạn dặm bắt đầu từ một bước chân - Lão Tử
Showing posts with label Học tiếng anh. Show all posts
Showing posts with label Học tiếng anh. Show all posts

Jun 26, 2025

Apr 6, 2016

Bí quyết học ngoại ngữ

Nguyễn Hoàng Trung
Hôm qua lúc 7:30 · Hà Nội, Việt Nam · 


Có nhiều bạn hỏi tôi làm thế nào mà học được nhiều ngôn ngữ trong cùng một thời điểm như vậy. Làm thế nào để nhớ được nhiều thứ như vậy... nhưng tôi chưa bao giờ trả lời chính thức. Không phải vì tôi giấu nghề mà là vì con đường tôi lựa chọn cho việc học ngoại ngữ ở một đất nước như Việt Nam thì vừa khó đi lại có phần liều lĩnh. Có khi phải đánh đổi bằng nhiều thứ, phải đặt cược cả tương lai. Sự đánh đổi nào cũng có cái giá của nó, và không phải con đường cứ tốt cho người này thì cũng hay cho người khác. Tuy nhiên tôi cũng muốn chia sẻ một vài điều nho nhỏ.

Trước tiên tôi muốn nói rằng trong mỗi con người đều có một giới hạn. Giới hạn chịu đau, giới hạn chịu sức nặng, giới hạn nhảy cao, giới hạn chạy bền... Trí nhớ của con người đương nhiên cũng có giới hạn. Con người ta thường không biết chính xác giới hạn của mình ở đâu, thực tế là họ không thử. Họ "cảm giác" rằng mình chỉ làm được ở một mức nào đó (thường là na ná người khác) mà không dám thách thức những giới hạn cao hơn. Sự tự giới hạn mình lại đó vô tình đã giữ con người lại, làm tiêu tan niềm tin và động lực để cố gắng của họ.

Tư duy về trí nhớ của tôi thật ra rất đơn giản: Thử và thách thức các giới hạn. Đầu tiên xin khẳng định rằng tôi cũng chỉ là người bình thường, không phải "cậu bé google" hay thiên tài ghi nhớ nào cả. Xuất phát điểm của tôi đơn giản chỉ là sở thích. Để xây dựng sở thích ấy thành niềm đam mê là cả một quá trình. Ban đầu khi quyết định học nhiều ngôn ngữ một lúc tôi cũng đặt cho mình câu hỏi rằng "liệu mình có nhớ được hết không?". Nhưng tôi chợt nghĩ đến ngày bé, khi chúng ta phải học thuộc lòng bảng cửu chương. Một bảng tính 9 dòng 9 cột toàn những con số khô khốc, ấy thế mà tất cả chúng ta sau những đêm "tụng kinh" đều thuộc nằm lòng. Nghĩ thử xem, chẳng phải là chúng ta đều giỏi, đều ghi nhớ tốt hay sao? Rồi tôi lại nghĩ đến những người Trung Quốc, Nhật Bản. Họ phải học vài nghìn ký tự dường như chả liên quan gì đến nhau, ấy vậy mà tất cả bọn họ đều nhớ được hết. Đâu có phải tất cả người ở các nước đó đều có trí nhớ thiên tài đâu. Chỉ là vì họ đã được lập trình sẵn về mặt tư tưởng rằng họ có một giới hạn cao hơn cho bộ nhớ ngay khi còn nhỏ.

Vậy tôi cũng phải lập trình lại tư tưởng cho giới hạn ghi nhớ của mình. Không thử thì không thể biết được. Tôi đã thử ghi nhớ nhiều ngôn ngữ. Không phải thử mấy cái bảng chữ cái mà là thử học thuộc vài quyển từ điển đồ sộ. Anh Việt, Trung Việt, Nhật Việt, Hàn Việt, Oxford... Đến bây giờ tôi vẫn ngồi ôm từ điển mà học. Hồi còn sinh viên tôi và bạn tôi (người nước ngoài) thường chơi trò đố từ ăn tiền, tức là mở cuốn từ điển ra và đố nhau một từ bất kỳ. (Sau rồi không ai dám chơi trò này với tôi ^^) Đôi khi cô ấy ngồi cạnh tôi, đọc tiểu thuyết bằng ngôn ngữ của đất nước cô ấy và tôi lại phải giải nghĩa cho cô ấy từ nào đó mà cô ấy không hiểu. Đó không phải là tôi giỏi hơn cô ấy về ngôn ngữ đó mà chẳng qua là vì tôi đọc nhiều hơn cô ấy mà thôi. Các bạn lưu ý là khi học tôi không bao giờ mất thời gian vào việc đi tìm công thức ghi nhớ cho từng ký tự. Đừng có tự làm mình lười đi như vậy. Thay vào đó gặp từ nào thì ghi nhớ nó một cách máy móc như một thử thách. Đó là cách rất tốt để rèn luyện trí nhớ. Bất cứ là rèn luyện cái gì, nếu rèn luyện trong gian khó thì bao giờ kết quả cũng cao hơn là rèn luyện trong sự thoải mái. Rồi tôi nhận ra bộ nhớ của con người rất kỳ diệu. Chúng ta có thể nhớ được nhiều hơn chúng ta tưởng, miễn là dám thử thách bộ nhớ để vượt qua chính mình, đi tìm giới hạn thật sự.

Để kiểm chứng và có thêm động lực học, tôi đi tìm "đối thủ". Nhiều bạn cho rằng tôi kiêu ngạo khi thách thức nhiều người khác, thật ra không phải. Tìm được người cùng chí hướng để thi đấu và nhận thất bại là một cách rất tốt để bản thân nỗ lực hơn, thử thách giới hạn cao hơn (mà người đó đang sở hữu). Người về nhất muốn tiếp tục đứng đầu thì phải duy trì cố gắng. Người về nhì muốn vượt qua người về nhất thì phải cố gắng gấp đôi. Nếu không dám thử các bạn sẽ không thể biết bản thân mình có thể làm được những gì. Chúng ta có những thiên tài một phần là vì vì họ sinh ra đã là thiên tài nhưng cũng không thể phủ nhận việc họ phải trải quả một quá trình rèn luyện cực kỳ gian khổ, phải đánh đổi và hy sinh rất nhiều thứ để vượt qua các giới hạn. Thế giới này cao thủ như mây. Bản thân tôi không phải là thiên tài, thậm chí hai chữ nhân tài còn chưa xứng đáng. Tôi chỉ là một người rất bình thường nhưng liều lĩnh bất chấp mọi khó khăn và định kiến, tận dụng từng phút giây để kiên trì theo đuổi con đường mình đã chọn.

Sưu tầm

Jan 21, 2015

Những câu giao tiếp đơn giản tại sân bay

1. Checking in: Lúc làm thủ tục lên máy bay.
2. Did you pack these bags yourself?: Anh tự gói ghém những cái túi này à?
3. Have you left these bags unattended?: Anh để lại những chiếc túi vô chủ này à?
4. Does the luggage belong to you?: Hành lý này là của ông phải không?
 5. Have you been with your bags the whole time?: Anh có luôn ở cùng những chiếc túi của mình không?
6. Has anyone given you anything to take on the flight?: Có ai đưa cho ông bất cứ cái gì để lên máy bay không?
7. How many bags do you have to check in?: Anh sẽ gửi bao nhiêu túi xách?
8. Do you have any hand luggage?: Ông có hành lý xách tay không?
9. Are you carrying any restricted items?: Ông có mang theo bất kỳ hàng cấm nào không?
10. Can I see your passport?: Tôi có thể xem hộ chiếu của anh không?
11. Would you like an aisle seat or a window seat?: Ông muốn một chỗ ngồi ở lối đi hay gần cửa sổ?
12. Your gate number is … and your flight boards at ….: Cửa lên máy bay của cô là... và khoang máy bay của cô là....
13. Going through security: Đi qua khu kiểm tra an ninh.
 14. In the departure lounge: Trong nhà chờ trong sân bay.
15. Airport announcements: Những thông báo tại sân bay.
16. Please proceed to gate number…: Xin vui lòng đi vào cửa số...
17. In a few moments we will be calling all passengers with priority boarding: Trong một vài phút chúng tôi sẽ gọi tất cả các hành khách lên khoang máy bay ưu tiên.
18. Please have your boarding card ready for inspection: Vui lòng chuẩn bị sẵn thẻ lên máy bay để kiểm tra

May 29, 2013

Mỗi ngày 5 câu châm ngôn tiếng anh hay

Tình Bạn:
1.i love you not because of who you are, but because of who i am when i am with you
- tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn
>>audio
2. No man or woman is worth your tears , and the one who is , won't make you cry
-không ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.
>>audio
3.Just because someone doesn't love you the way you want them to,doesn't mean they don't  love you with all they have
- Nếu một ai đó không yêu bạn theo cách mà bạn muốn , điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ
>>audio
4. A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart
-Người bạn tốt nhấ là ngươi ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui
>>audio
5.The  worst way to miss someone is to be sitting right beside them knowing you can't have them
-Bạn cảm thấy nhớ nhất mootj ai đó là khi bạn ngồi bên người đó và biết rắng người đó không bao giwof thuộc về bạn
>>audio

>>continues<<

nguồn:http://www.tuhocanhvan.com

Apr 14, 2013

English Learning Resource Websites( những website tài nguyên học tiếng anh tốt nhất)


To my students

Basic Skills Coverage (options for all skills)
http://oelp.uoregon.edu/learn.html -- Very Comprehensive Collection of Options

Grammar

Pronunciation

Vocabulary Practice

Vocabulary Dictionaries & Word Study
http://www.visuwords.com/fullscreen/ (very interesting word association/derivation graphic)

Vocabulary Analysis & Corpora
http://www.wordle.net/ (word cloud creation:  great for poems, predictions, etc.)
http://www.just-the-word.com/ (concordance shows frequency, easy to use)
http://www.lextutor.ca/vp/ (vocab analysis)
http://www.lextutor.ca/concordancers/concord_e.html (concordance: good sorting options)
http://corpus.byu.edu/coca/ (focus on contemporary American English)
http://corpus.byu.edu/bnc/ (focus on contemporary British English)

Vocabulary Tutorials
www.wordworkskingston.com is Pete Bower's website.
www.realspelling.com is Melvyn Ramsden's.

Reading
http://www.classicreader.com/ (free online books)
http://theweek.com/home (USA and international news)
http://www.emule.com/poetry/ (free online poetry)
http://www.encyclopedia.com/ (free online encylopedia)
http://www.newspapers.com/ (links to newspapers around the globe)
http://www.newseum.org/todaysfrontpages/default.asp (front pages from around the globe)
http://www.americanfolklore.net/ (American folk stories)
Listening
http://www.npr.org/ (streaming and podcast resources)
http://librivox.org/newcatalog/ (audio books read at natural speed)
http://www.cdlponline.org/index.cfm (articles on life experiences)
http://themoonlitroad.com/ (Folk Stories of the South (USA))

Speaking
http://www.americanrhetoric.com/ (speeches, historical and film)
http://www.voxopop.com/ (audio message boards)

Writing
http://www.writingfun.com/ (mind-mapping, organizer tools)

Plagiarism Tutorials

Academic skills
http://www.lc.unsw.edu.au/olib.html (online resources - Learning Centre, University of New South Wales)




Playful or Practical Creations
http://www.eduplace.com/tales/ (mad lib word play)
http://www.crayon.net/ (create your own newspaper)
http://voicethread.com/#home (online collaboration)


Idioms & Slang

Typing Lessons

Videos (fun and serious)
http://www.brainshark.com/ (upload and add voice over to videos)
http://www.myefa.org/login.cfm  (videos on life skills)

Proprietary Sites (free trial, paid membership)

Early English Education Resources

Collected by Willilam Cole French

Trích: Thầy Minh
"Trí tuệ giàu lên nhờ cái nó nhận được,con tim giàu lên nhờ cái nó cho đi" - Victor Hugo.
You can make a living by what you get, but you can make a life by what you give- Winston Churchill

Apr 9, 2013

Vài câu nói thông dụng khi đi xe bus


Nếu bạn thường xuyên phải chờ xe buýt rất lâu, đặc biệt là những nơi không có trạm để ngồi, bạn có thể tâm sự:
I'm really sick of waiting for a bus for so long. 
/aɪm ˈriəli sɪk əv ˈweɪtɪŋ fɔr ə bʌs fɔr soʊ lɔŋ/
Tôi thật sự phát ốm vì chờ xe buýt rất lâu.
Bằng việc học thật nhuần nhuyễn, bạn sẽ dùng được các cụm sau để diễn tả ý mình muốn nói:
to be sick of doing sth = chán nản với việc làm gì
I'm sick of playing this ridiculous game.
Tôi chán chơi trò ngớ ngẩn này rồi.

to wait for sth = chờ đợi cái gì
She is waiting for her mother's visit.
Cô ấy đang chờ đợi chuyến thăm của mẹ.


Nhân viên kiểm tra vé sẽ nhắc nhở bạn mua vé khi đi. Họ có thể nói với bạn thế này:
Fares, please. 
/ferz, pliz/
Xin mời mua vé xe.
Khi học câu sau, bạn có thể học luôn cụm sau:
please = vui lòng/làm ơn
Please listen to me!
Xin hãy nghe ý kiến của tôi đã!


Xe buýt lúc này chạy rất ẩu và bạn thường bị suýt bị té ngã mỗi khi tài xế tăng ga hoặc dừng xe, bạn có thể chia sẻ:
I usually fall over every time the bus moves off or comes to a stop. 
/aɪ ˈjuʒuəli fɔl ˈoʊvər ˈevri taɪm ðə bʌs muvz ɔf ɔr kʌmz tu ə stɑp/
Tôi thường suýt bị té ngã mỗi khi xe buýt bắt đầu chạy hoặc đến điểm dừng.
Sau khi "Có" được câu này, bạn sẽ "Có" trong đầu những cụm sau:
usually = thường xuyên
I usually go shopping on Sundays.
Tôi thường đi mua sắm vào Chủ Nhật.

to fall over = bị té/suýt té
You might fall over when a floor is slippery, wet, or has obstructions on it.
Anh có thể bị té khi sàn nhà trơn trượt, ướt hay có các chướng ngại vật trên sàn.

to move off = bắt đầu di chuyển
You must signal before you start to move off.
Bạn phải xi-nhan trước khi bắt đầu cho xe lăn bánh.

to come to swh = đến chỗ nào
Make your dreams come to reality!
Hãy biến những ước mơ của bạn trở thành hiện thực!


Chán ngán cảnh chen lấn xô đẩy nhau khi chen lên xe buýt, bạn có thể nói:
People often forget all rules of fair play and politeness and keep pushing toenter the bus. 
/ˈpip(ə)l ˈɔf(ə)n fərˈɡet ɔl rulz əv fer pleɪ ən pə'laitnis ən kip pʊʃɪŋ tu ˈentər ðə bʌs/
Mọi người thường quên hết các qui tắc chơi đẹp và lịch sự và luôn chen lấn xô đẩy để lên xe buýt.
Với việc thật nhuần nhuyễn câu trên, bạn sẽ nhuần nhuyễn với các cụm sau:
often = thường
Often, students with family problems have difficulties at school.
Thường những sinh viên có gia đình bị trục trặc sẽ gặp khó khăn ở trường.

to forget sth = quên điều gì
I don't forget my password but I forget my username.
Tôi không quên mật khẩu nhưng tôi lại quên tên đăng nhập mất rồi.

to keep doing sth = tiếp tục làm gì
Don’t keep interrupting me!
Đừng có ngắt lời tôi nữa!

to push = đẩy
Stop pushing and just wait your turn.
Đừng xô đẩy và đợi đến lượt mình đi.

to enter sth = bước vào cái gì
We enter the church with love and respect at all times.
Lúc nào chúng tôi cũng bước vào nhà thờ với lòng yêu thương và tôn trọng.


Xe buýt đã dừng ở trạm cuối, một trong hành khách đi xe buýt có thể nói:
Let's get off the bus. 
/lets ɡet ɔf ðə bʌs/
Chúng ta xuống xe buýt đi.
Khi học thuộc nằm lòng câu này, bạn sẽ có các cụm sau:
let's do sth = Cùng làm gì thôi
Let's eat out tonight!
Tối nay cùng ra ngoài ăn nhé!

to get off the bus = xuống xe buýt
When you get off the bus, make sure your bags not get caught in the doors.
Khi xuống xe buýt, phải chắc rằng túi xách của bạn không bị dính vào cửa.


Tóm tắt
Trong bài này chúng ta đã được làm quen với các cách nói liên quan đến việc đi xe buýt như sau:

1. I'm really sick of waiting for a bus for so long.

2. Fares, please.

3. I usually fall over every time the bus moves off or comes to a stop.

4. People often forget all rules of fair play and politeness and keep pushing to enter the bus.

5. Let's get off the bus.

Kết nối bạn bè

Wikipedia

Search results

Video Nổi bật

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm

 
Please Enable Javascript!Enable JavaScript