Ngày 03/01/2017 My wedding:)- Du lịch Nikko tochigi

Ngày 03/01/2017 My wedding:)- Du lịch Nikko tochigi

Yêu là chết ở trong lòng một ít Vì mấy khi yêu mà chắc đã được yêu

Lần cuối Bố nhìn thấy biển

Lần cuối Bố nhìn thấy biển

Kỷ niệm sầm sơn 2015

Lễ Tốt Nghiệp Đại Học 02/07/2013

Lễ Tốt Nghiệp Đại Học 02/07/2013

Không bao giờ là bế tắc là tuyệt vọng Một khi bạn mong muốn nó tốt hơn Một khi bạn không bỏ cuộc Một khi bạn còn cố gắng!

Hành trình xanh và những người Bạn

Hành trình xanh và những người Bạn

Cuộc vui nào rồi cũng đến lúc tàn canh. Nỗi buồn nào rồi cũng vơi dần theo năm tháng. Chỉ có thời gian tấm lòng là Vô hạn. Dù ở phương trời nào,ta vẫn nhớ về nhau.

Đám cưới anh Trai

Đám cưới anh Trai

Hãy luôn tin tưởng ở con Mẹ nhé!

Nhảm Nhí Nhạt Nhẽo

Nhảm Nhí Nhạt Nhẽo

Ba hòn đá tảng của sự học là :quan sát nhiều từng trải nhiều và nghiên cứu nhiều

TP.HCM

TP.HCM

Đời người và những chuyến đi.

Sinh Nhật con gái

Sinh Nhật con gái

Sinh Nhật Gái Yêu

Automation 2G

Automation 2G

Nơi khơi dậy đam mê

Anh Em Thác Nôi

Anh Em Thác Nôi

Cách duy nhất để có bạn bè là chính bản thân mình phải là một người bạn

Kỉ niệm ae thân thiết

Kỉ niệm ae thân thiết

Vạn Sự Khởi đầu nan

"Hành trình vạn dặm bắt đầu từ những bước đi đầu tiên"

せんりのみちもいっぽから
Showing posts with label Tự học tiếng nhật. Show all posts
Showing posts with label Tự học tiếng nhật. Show all posts

Jul 3, 2023

Kỉ niệm trường thi Đại học tsukuba







 

Apr 13, 2023

Một số từ láy thường xuyên gặp trong đề thi JLPT

KHÔNG CHUẨN BỊ NGHĨA LÀ BẠN ĐÃ SẴN SÀNG ĐÓN NHẬN THẤT BẠI

Một số từ láy thường xuyên gặp trong đề thi JLPT

1. うとうと:Mơ màng, mắt nhắm mắt mở, ngủ gà ngủ gật

私 は 授業中 にうとうと 眠 ってしまい, 先生 に 起 こされた

Tôi ngủ gật trong giờ học thì bị giáo viên đánh thức.

2. ぎらぎら:  Chói (ánh mặt trời)

水面 に 映 ったぎらぎらする 日光

Ánh mặt trời phản chiếu chói chang trên mặt nước .

3. ぎりぎり:Sát nút; sát giờ; gần hết giới hạn; hết mức

電車に遅れそうだったが、ぎりぎり間に合って何とか乗れた。

Tôi tưởng mình đã lỡ chuyển tàu, nhưng đã lên kịp lúc

4. ばさばさ:Xào xạc; khô khan

髪がバサバサ: Tóc thô

5. にこにこ : Tủm tỉm (cười); mỉm (cười) .

あの 子 はいつも ニコニコ している。 Cô bé ấy luôn tươi cười.

6. すたすた: Nhanh nhẹn, thoăn thoắt (đi bộ)

あの男の子はふりむきもせず、すたすたと歩き去った.

Cậu bé bước đi thoăn thoắt mà không hề quay đầu lại

7. わんわん: Kêu la, vang vọng, tiếng khóc Tiếng chó sủa.

その男の子はおもちゃを買ってもらえず、店の前にわんわん泣いていた.

Cậu bé òa khóc ngay trước cửa hàng vì không được mua đồ chơi cho.

うちの 犬 は 猫 を 見 るやいなや, ワンワンと 鳴 き 始 まる。

Con chó nhà tôi ngay khi vừa nhìn thấy con mèo nó đã bắt đầu sủa

8. しくしく: Đau âm ỉ, khóc thút thít

胃がシクシク痛み出した: Bụng tôi bắt đầu đau âm ỉ.

しくしく泣く: Khóc thút thít

9. ばらばら:Lộn xộn, tan tành, rời rạc, bừa bộn.

彼 は バラバラ になった 破片 をつなぎ 合 わせた。

Anh ta ghép những mảnh vỡ lại với nhau.

10. ぐらぐら : Lỏng lẻo, xiêu vẹo, lung lay, rung rinh

いすの 継 ぎ 目 はぐらぐらしていた。

Các khớp của ghế đã lỏng lẻo

継ぎ目(つぎめ): khớp nối, mối nối, mối hàn.

11. ぺらぺら:Lưu loát, trôi chảy

彼女 の 英語 は ペラペラ だ。

Cô ấy nói tiếng anh rất lưu loát.

12. ぼろぼろ:Rách tơi tả , te tua, rách tươm

私 は 靴 をぼろぼろにしてしまった

Tôi làm rách tả tơi đôi giày của mình.

13. ひらひら:Bay lả tả (bay không có điểm tựa và rơi xuống)

桜の花びらが風でひらひら舞っている

Những cánh hoa anh đào bay trong gió.

14. ピラピラ: Bay phấp phới ( bay có điểm tựa)

Ví dụ như lá cờ, tà áo dài bay phấp phới

15. はらはら:Lo lắng, bồn chồn, bất an

友人がプレゼンテーションを始めたが、うまくできるかどうか心配でハラハラした。

Bạn tôi đã bắt đầu thuyết trình, nhưng tôi rất lo lắng vì không biết bạn ấy có thể làm tốt hay không.

16. いらいら:Bồn chồn, bực bội, khó chịu

最近, 彼 のちょっとした 言葉 に いらいら する。

Gần đây tôi cảm thấy khó chịu với những điều nhỏ nhặt nhất mà anh ấy nói.

17. うろうろ:Lảng vảng, lượn đi lượn lại.

変 な 男 が 家 の 前 をうろうろしている.

Một người đàn ông kỳ quái đang đi quanh quẩn phía trước cửa nhà tôi.

18. ふわふわ:Mềm mại, bồng bềnh.

白い雲がふわふわ と 浮かぶ

Những đám mây trắng trôi bồng bềnh.

19. ぶらぶら:Đi loanh quanh, lang thang, quanh quẩn không làm gì.

ぶらぶら 遊 んで 若 い 日々 を 無駄 に 過 ごすのをやめるべき 時 だ。

Đã đến lúc bạn thôi lãng phí tuổi trẻ của mình vào những trò tiêu khiển nhàn rỗi.

20. だんだん:Dần dần

だんだん暗 くなっていきます: Trời đang tối dần

21. どんどん:Nhanh chóng, dồn dập

どんどん 悪化 する

Tình hình ngày càng xấu đi.

22. もともと:Vốn dĩ, vốn là

もともと行 くつもりがなかった

Vốn dĩ tôi không định đi

23. さまざま:Nhiều loại, đa dạng(trong nhiều lĩnh vực)

私 は 様々 な 規則 に 従 わなくてはならない。

Tôi phải tuân thủ theo nhiều quy tắc khác nhau.

24. きらきら:Lấp lánh

目がキラキラ光ってる Đôi mắt long lanh lấp lánh.

25. ごろごろ:Lười nhác (trạng thái không làm gì cả)

ゴロゴロ してばかりいないで 少 しは 体 を 動 かしたら?

Đừng có nằm ì suốt ngày hãy vận động một chút đi.

26. ちかちか:Hoa mắt, chóng mặt. Chập chờn (trạng thái không ổn định)

この テレビ 、チカチカ してどうも 映 りがよくないな。

Chiếc Tivi này có chất lượng hình ảnh không được tốt, cứ bị chập chờn.

27. ペコペコ:Đói meo

朝 から 何 も 食 べてなくて,お 腹 が ペコペコ だよ

Tôi từ sáng đến giờ chưa ăn gì cả, bụng đang đói meo.

28. くすくす:Cười thầm, cười khúc khích.

彼 は ジョーク を 聞 いてくすくすと 笑 った

Anh ấy cười khúc khích khi nghe được câu nói đùa.

29. げらげら:Cười ha hả, hô hố

ゲラゲラ笑 いだす Cười phá lên

30. のろのろ: Chậm chạp

亀 のようにのろのろ 歩 く: Đi chậm như rùa

31. はきはき:Rõ ràng, minh bạch/ Hoạt bát, lanh lẹ.

はきはきと 意見 を 言 ってください。

Hãy trình bày ý kiến của bạn một cách rõ ràng.

32. ぶつぶつ:Lầm bầm( một mình)/ Lỗ chỗ, lốm đốm.

ぶつぶつ 文句 ばかり 言わないで,さっさと 頼 まれた 仕事 を 片 づけろよ

Đừng suốt ngày lầm bầm hãy nhanh chóng hoàn thành công việc đã được giao.

33. ちびちび: nhấm nháp, nhâm nhi, ăn từng chút một

たまにはお 酒 をちびちび 舐 めるのも 良 いでしょう

Thỉnh thoảng nhâm nhi chút rượu cũng tốt.

34. ぐいぐい: Uống (rượu) ừng ực

酒 をぐいぐい 飲 む

 Uống rượu ừng ực ( hến chén này đến chén khác)

35. なかなか:Mãi mà (không)

この 問題 はなかなか解 けない

Vấn đề này mãi mà vẫn chưa giải quyết được

36. すらすら:Trơn tru, trôi chảy

面接では緊張せずに すらすら答えられた

Trong buổi phỏng vấn tôi đã có thể trả lời trôi chảy mà không bị căng thẳng.

37. まずまず:Kha khá, tàm tạm, tạm được

まずまず清潔なところだ.

Đó là một nơi khá là sạch sẽ

38. ぴかぴか:Sáng bóng, bóng loáng

彼女 の 車 はぴかぴかに 磨 いてある

39. びしょびしょ:Ướt sũng

大雨でびしょびしょ濡れる

Mưa lớn nên làm người tôi ướt sũng.

40. ずけずけ:Thẳng thừng(nói thẳng không kiêng nể ai)

社長 に, あんなにずけずけものを 言 うのは 君 くらいのもんだよ。

Chỉ có một kẻ như cậu mới ăn nói không kiêng nể với giám đốc thôi đấy.

41. そわそわ:Không yên, hoang mang, đứng ngồi không yên.

姉の結婚式の朝、父はそわそわしていた

Vào buổi sáng đám cưới của em gái tôi, bố tôi đã rất lo lắng.

42. ぐちゃぐちゃ:Bừa bộn, nhuyễn, mềm nhão

彼女の部屋の中はぐちゃぐちゃだった。

Phòng của cô ấy rất bừa bộn.

43. ぎゅうぎゅう: Chật ních, chật cứng, nắm chặt ních

私 たちは 缶詰 の イワシ のようにぎゅうぎゅうづめにされた

Chúng tôi bị nhồi chặt giống như là cá mòi trong đồ hộp

44. ぴょんぴょん:Nhảy lên nhảy xuống, nhảy nhót, tung tăng.

黒 い 小猫 がぴょんぴょんと 水溜をさけて 隣 の 生垣 の 下 をくぐった。

Một chú mèo đen nhảy lên để tránh vũng nước và chui xuống hàng

rào bên cạnh.

45. たまたま : Thỉnh thoảng, đôi khi

書店の前でたまたま友達に合った.

Thỉnh thoảng tôi gặp bạn bè trước hiệu sách.

46. ぽちゃぽちゃ:Nước bắn tung toé, bì bõm

トム が 浅瀬 をぽちゃぽちゃと 歩 いて 行 った。

Tom bì bõm lội qua vũng nước nông.

47. ずきずき:Nhức nhối, nhưng nhức, đau nhức

体中 がずきずき 痛 む。 Tôi bị đau nhức khắp người

48. たびたび:Thường xuyên, lặp lại nhiều lần

彼 はたびたび遅 れてきます。 Anh ấy thường đến muộn.

49. くらくら: Hoa mắt, choáng váng, chóng mặt

頭 がくらくらしているので、 深 く 考 えずにいい 加減 なことを 書 いてみる

Tôi cảm thấy chóng mặt, vì vậy tôi cố gắng viết cho xong mà không suy nghĩ quá nhiều.

50. するする:Một cách trôi chảy, nhanh chóng

サルはするすると木を登っていった

Con khỉ leo lên cây một cách nhanh chóng.

Jan 31, 2023

Bộ tài liệu ôn thi chứng chỉ Ngành CBTP

>>Chia sẻ một số kinh nghiệm thi đổi bằng lái xe ô tô

>> Thiết bị giúp cuộc sống ở nhật tiện lợi và thông minh hơn

>> Cùng bé yêu học tiếng anh vs Hoạt hình Disney -> Đăng ký mua trọn bộ video

Nhóm facebook để mọi cùng tham gia thảo luận rất hữu ích

https://www.facebook.com/groups/1056658334791442/?ref=share


Chào các bạn

Mình xin chia sẻ bộ tài liệu từ bạn Nguyễn Thái Học đã chia sẻ cho mình. Và một số video từ bạn Cao thắng jp mình tổng hợp và xem để có thêm kiến thức khi vào phòng thi. và kết quả: 合格

Đây là trọn bộ tài liệu mà bạn Thái Học đã chia sẻ cho mình , mình sẽ chia sẻ lại cho các bạn . Chúc các bạn đạt kết quả tốt nhất nhé

1. Bộ đề thi và tài liệu ôn thi

2. Video ôn thi Phần thực hành , Cái này mình tải xuống để tiện xem vì khi xuống phòng thi không có mạng nên mình ko ôn lại được , nhưng nếu các bạn ôn từ đầu thì vào youtube gõ Cao thắng Jp ,hoặc rakuraku  để ôn và ủng hộ các bạn ấy nhé , chia sẻ rất thiết thực

Chúc các bạn đạt kết quả tốt nhất nhé

Jan 20, 2023

Tổng hợp từ vựng liên quan đến mắt - Tiếng Nhật

近眼 (きんがん) (kingan): Cận thị

  1. 遠視 (えんし) (enshi): Viễn thị

  2. 乱視 (らんし) (ranshi): Loạn thị

  3. ドライアイ (doraiai): Bệnh khô mắt

  4. 斜視(しゃし): Mắt lác

  5. 眼病 (がんびょう) (ganbyou): Bệnh đau mắt

  6. 赤目(あかめ):Bệnh đau mắt đỏ

  7. はやり目(め): mắt đỏ

  8. めがむずむずする (me ga muzumuzusuru): Ngứa mắt

  9. めがむくむ (me ga mukumu): Sưng mắt

  10. 眼アレルギー (Me arerugī): Dị ứng mắt

  11. 色盲 (しきもう) (shikimou): Bệnh mù màu

  12. 盲目(もうもく):Mù mắt

  13. 夜盲症 (やもうしょう) (yamoushou): Bệnh quáng gà

  14. トラコーマ (torako-ma): Bệnh đau mắt hột

  15. 角膜炎 (かくまくほのお) (kakumakuhonoo): Viêm giác mạc

  16. 黄斑変性 (きまだらへんせい) (kimadara hensei): Thoái hóa điểm vàng

  17. 物貰い (ものもらい) (monomorai): Lẹo mắt

  18. 麦粒腫 (ばくりゅうしゅ) : Lẹo mí mắt

  19.  霰粒腫 (さんりゅうしゅ)Lẹo mí mắt trên

  20. 青内障 (あおないしょう) (aonaishou): Bệnh tăng nhãn áp

  21. 白内障 (はくないしょう) (hakunaishou): Đục thủy tinh thể 

  22. 結膜炎(けつまくえん): Bệnh sưng võng mạc, viêm kết mạc

  23. 網膜出血(もうまくしゅっけつ): Xuất huyết võng mạc

  24. 充血(じゅうけつ)した目(め): Mắt bị đỏ tấy

  25. 一重(ひとえ)まぶた:Mắt một mí

  26. 二重(にじゅう)まぶた:Mắt hai mí

  27. ものもらい: Mắt nổi mụn lẹo

  28. つりめ: mắt xếch

  29. 眼瞼けいれんと顔面けいれん (がんけnけいれん): Chứng giật mí mắt

  30. 緑内障 (りょくないしょう): Bệnh cườm nước, bệnh thiên đầu thống

  31. 眼内リンパ腫 (がんないりんぱしゅ): Ung thư mắt

  32. 飛蚊症 (ひぶんしょう): Chứng myodesopsia .

  33. 眼精疲労 (がんせいひろう): Bệnh mỏi mắt do chữ li ti hoặc thiếu sáng.

  34. 弱視(やくし): Nhược thị

  35. 眼瞼下垂 (がんげんかすい): Sụp mí mắt

  36. 視神経 (ししんけい): thần kinh thị

  37. 結膜 (けつまつ): Kết mạc mắt

  38. 粒性目やに(つぶせいめやに) : Dử mắt thành cục

  39. コンタクトレンズによる角膜潰瘍(かくまくかいよう):Loét giác mạc do kính áp tròng

  40. 子供の斜視(こどものしゃし): Tật lác mắt ở trẻ nhỏ


    https://kohi.vn/blog/tu-hoc-tieng-nhat-theo-chu-de-cac-benh-ve-mat-d947p

Jan 16, 2023

Kỉ niệm Kỳ thi chứng chỉ tp




 Hôm nay là ngày thi cctp , tỉnh sautama, time 16h30.

Trưa bd 12 h30 xuất phát ở nhà đi  , đến nơi tầm 14h30p . trên đường đi buồn đi vsinh mà dừng lại chỗ st tomato để đi thìlaij có người bên trong đi loanh quanh đợi mãi ko ra ... tí nữa thì ^^ . may quá cuối cùng cũng chịu ra để mình vào. Phải công nhận ở saitama  giàu có hơn ibaraki ., nhiều toàn nhà cao tầng... mình đến nơi thì ko tìm thấy bãi đỗ phải đinloanh quanh , cuối cùng tìm đc chỗ đậu xe mất phí 200en/30p , nhưng đi bộ mất tầm 700m mình ngồi trên ô tô ôn tập khoảng 1h đến khoảng 15h45 bắt đầu đi vào để làm thủ tục. họ đối chiếu tên ,tuổi ngày sinh rồi bảo tắt nguồn điện thoại cho hết đồng hồ mũ vào trong túi xách...

vào phòng thi lúc 16h00 ngồi ghi sbd danh và mghe phổ biến quy chế thi. giám thị đi từng bàn kiểm tra ... hôm nay mọi người đi thi cũng đông có cả người nước ngoài khác ko riêng gì vn. Đề hôm nay ko khó mng toàn làm xong trước 30p ra về , mình thì làm xong trước 10p  nhưng giám thị bảo ngồi đợi hết giờ thì về. Nói chung là làm tầm 80% thui ko biết thế nào? hy vọng có kq tốt khá khẩm hơn jlpt . Bjo lại chuẩn bị chiến dịch ôn thi jlpt.

6h 10 bd đi từ địa điểm thi về đến nơi là 8h tối

kết thúc 1 ngày , mai lại bd công việc thui.  Cố lên nào

Dec 30, 2022

Những câu hỏi năm 2022


Nguồn: 30 phút học tiếng nhật
1. Những kỷ niệm, trải nghiệm mà mình cảm thấy vui nhất trong năm qua là gì?
今年、楽しかった思い出や嬉しかった経験は?」
2. Năm vừa qua, mình đã lãng phí tiền bạc, thời gian,sức lực vào việc gì?
今年、時間やパワー、お金を費やしたことは?
3. Mục tiêu mà mình đã muốn đạt được trong năm nay là gì?
今年、達成したかった目標は?
4. Thành quả của năm nay là gì? 今年の成果は?
5. Điều thay đổi lớn nhất của mình trong năm nay là gì?
今年、いちばん大きく変化したことは?
6. Điểm mình thích về bản thân mình trong năm nay là gì? 
今年の自分の好きなところは?
7. Những điểm mình muốn thay đổi về bản thân trong năm tới là gì?
来年の自分で、変えたいところはありますか?
8. Người mình muốn nói lời cám ơn trong năm nay là ai?
今年、感謝を伝えるべき人は誰ですか?
9. Điều mình đã học được từ những sai lầm, thất bại trong năm nay là gì?
今年、失敗から学んだことは?
10. Nếu dùng một từ ngắn gọn để nói về năm nay, bạn sẽ dùng từ gì?
今年1年を一言で現すとどんな一年でしたか?

Nov 27, 2022

Tuyệt chiêu ghi nhớ Kính Ngữ siêu đơn giản từ cô Thanh




Nov 14, 2022

CÁCH ĐỌC BẢNG LƯƠNG TRONG TIẾNG NHẬT

 CÁCH ĐỌC BẢNG LƯƠNG TRONG TIẾNG NHẬT

1.「勤怠」(きんたい): Chuyên cần
所定(しょてい): Số ngày làm quy định trong tháng
出勤 (しゅっきん): Số ngày đi làm
出勤時間 ( しゅっきんじかん):Số giờ làm việc
休出 (きゅうしゅつ):Số ngày đi làm vào ngày nghỉ
休日時間(きゅうじつじかん): Số giờ làm vào ngày nghỉ
欠勤(けっきん):Số ngày nghỉ ( ốm , có việc riêng , … )
遅刻時間(ちこくじかん): Số giờ đi muộn
早退時間(そうたいじかん): Số giờ về sớm
私用外出(しようがいしゅつ): Số giờ ra ngoài trong giờ làm việc
残業時間 (ざんぎょうじかん): Số giờ làm thêm
年休(ねんきゅう)hay 有休(ゆうきゅう) : Ngày nghỉ phép (có lương) .
年休残 ( ねんきゅうざん): Số ngày phép còn lại trong năm
病欠(びょうけつ): Số ngày nghỉ do ốm đau
深夜時間(しんやじかん ):Số giờ làm đêm khuya (Sau 10 giờ tối , lương > 25% )
2.「支払」(しはらい)hay 支給(しきゅう): Các khoản công ty chi trả cho nhân viên
基本給 (きほんきゅう):Lương cơ bản
手当(てあて):Trợ cấp
職務手当(しょくむ):Tiền trợ cấp công việc
資格手当(しかく):Trợ cấp bằng cấp
住宅手当(じゅうたく):Trợ cấp nhà ở
通勤手当(つうきん): Trợ cấp đi lại
扶養手当(ふよう):Trợ cấp người phụ thuộc
呼出手当(よびだし): Trợ cấp khi công ty có việc gấp phải làm việc ngoài giờ
管理手当(かんり):Trợ cấp quản lý
残業手当(ざんぎょう):Trợ cấp làm thêm giờ
交替手当(こうたい): Trợ cấp đổi ca
深夜手当 (しんや): Trợ cấp làm giờ khuya
昇給差額(しょうきゅうさがく): Số tiền lương được tăng lên
立替金 (たてかえきん):Tiền ứng trước
3.「控除」(こうじょ): Các khoản bị khấu trừ
所得税(しょとくぜい): Thuế thu nhập
住民税(じゅうみんぜい)hay 市区町村税:Thuế cư trú
不就業控除(ふしゅうぎょ) : Trừ lương khi nghỉ làm
健康保険料 (けんこうほけんりょう): Bảo hiểm y tế , được dùng khi khám bệnh tại các phòng khám hoặc bệnh viện
雇用保険料(こようほけんりょう):Bảo hiểm thất nghiệp
厚生年金保険料 (こうせいねんきんほけん):Là bảo hiểm lương hưu
協助会会費(きょうじょかいかいひ): Phí tham gia công đoàn của công ty
寮費(りょうひ): Tiền nhà
水道光熱費(すいどうこうねつひ): Tiền điện nước ga
弁当代(べんとうだい): Tiền cơm công ty
社服 (しゃふく) : Tiền đồng phục, giày dép
控除全合計(こうじょぜんごうけい): Tổng số tiền bị khấu trừ
4.「差引支給額」(さしひきしきゅうがく): Tiền lương sau khi được khấu trừ
現金支給額(げんきんしきゅうがく): Số tiền được trả bằng tiền mặt
銀行振込(ぎんこうふりこみ): Chuyển khoản ngân hàng
Nguồn s

Oct 31, 2022

Những câu nói Ý Nghĩa được treo ở thư viện của trường đại học Harvard

Những câu nói Ý Nghĩa được treo ở thư viện của trường đại học Harvard
(Nguồn fanpage đọc để hiểu tiếng nhật sempai xuân sơn)

1, 今居眠りすれば、あなたは夢をみる。今学習すれば、あなたは夢が叶う。
Nếu bây giờ bạn ngủ, bạn sẽ gặp những giấc mơ.
Nếu bây giờ bạn học, giấc mơ của bạn sẽ thành hiện thực.

2, 物事に取りかかるべき一番早い時は、あなたが「遅かった」と感じた瞬間である。
Thời điểm bạn cảm thấy mọi thứ đã quá muộn, thì cũng chính là lúc sớm nhất mà bạn nên bắt tay vào mọi việc.

3, 勉強に励む苦しさは今だけであり、勉強しなかった苦しさは一生続く。
Sự mệt nhọc trong việc cố gắng học tập chỉ là nhất thời.
Nhưng nỗi đau vì thiếu kiến thức sẽ kéo dài mãi mãi.

4, 学業は人生のすべてではないが、すべてのベースである。
Việc học không phải là tất cả, nhưng tất cả đều bắt đầu từ việc học.

5, あなたが今日歩かないなら、明日は走ることになる。
Nếu hôm nay không bước đi, thì bạn sẽ phải chạy vào ngày mai.

6, あなたの夢は今目の前にある。なぜ手を伸ばさないの?
Giấc mơ đang ở trước mắt bạn. Tại sao bạn không đưa tay ra (để bắt lấy nó)?


Oct 9, 2022

Cuộc đời luôn được ví như một chuyến hành trình

 Này cậu, thử đừng ngại ngần bước lên phía trước xem nào!


Cuộc đời luôn được ví như một chuyến hành trình. Chính vì là "hành trình", nên có lẽ không một ai biết được phía trước sẽ ra sao. Và chắc là trên thế gian này cũng không một người nào có thể cứ thế thẳng tiến trên con đường đã vạch ra mà không bị chệch sang những ngã rẽ khác lần nào. Nếu lỡ đi vào một ngã rẽ, hãy cứ thử dạo bước trên đó xem sao nhé. Dù bạn có cố gắng tìm đủ mọi cách quay trở về đường cũ, cũng chỉ càng thêm lạc lối mà thôi. Biết đâu trong lúc dạo bước trên ngã rẽ kia, thì từ lúc nào không hay bạn đã trở về được đường cũ, và tuyệt vời hơn là biết đâu bạn sẽ gặp một con đường mới, thênh thang hơn, rộng mở hơn thì sao. Bạn nên biết trước một điều rằng: Trong cuộc đời có vô số con đường đến mức chúng ta không thể nào đếm xuể. Nhưng đúng là chỉ cần nhận thức được rõ vị trí hiện tại của bản thân, thì dù là con đường như thế nào, người ta cũng có thể tiến bước.

Từ vựng quan trọng:
迷う(まよう)lạc lối, phân vân
旅(たび)chuyến đi, hành trình
なぞらえる ví von, so sánh
脇道(わきみち)đường nhánh, đường rẽ
恐らく(おそらく)có lẽ
余計に(よけいに)hơn, thêm
大通り(おおどおり)đại lộ, đường lớn
数え切れない(かぞえきれない)không đếm xuể, không liệt kê hết
認識(にんしき)nhận thức, hiểu được

Ngữ pháp quan trọng:
たら(どうですか)? thử... xem sao?
からこそ chính vì
のなら nếu mà, giả sử mà
ばいい nên
ようとする cố gắng
うちに trong lúc, trong khi
ことがある đôi khi, thỉnh thoảng, có lúc
ほど đến mức
さえ~ば chỉ cần
ものだ đúng là (chân lý, sự thật) 
Ẩn bớt

Video Nổi bật

 
Please Enable Javascript!Enable JavaScript